vanban.org

Quyết định 131/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Thái Việt A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Thái Việt A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ T VÀ THÁI VIỆT A - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Thái Việt A.
  • Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2024/QĐST-HNGĐC, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T – Sinh năm: 1982; nơi cư trú: Thôn B, xã L, huyện C, tỉnh Đ.

Bị đơn: Anh Thái Việt A – Sinh năm: 1979; nơi cư trú: Thôn B, xã L, huyện C, tỉnh Đ.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Thái Việt A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Thái Việt A thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị T và anh Thái Việt A thống nhất có 03 con chung tên: Thái Nhã Q, sinh năm 2003; Thái Nhã M, sinh ngày 10/8/2006 và Thái Nhã P, sinh ngày 29/4/2014. Khi ly hôn, chị Lê Thị T và anh Thái Việt A thống nhất hai cháu Thái Nhã Q và Thái Nhã M đã trưởng thành muốn ở với ai thì ở, còn cháu Thái Nhã P, sinh ngày 29/4/2014 giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và anh A cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi cháu Thái Nhã P trưởng thành (tròn 18 tuổi).

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Thái Việt A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí HNST: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước. Về án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Thái Việt A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước. Chị Lê Thị T tự nguyện chịu thay cho anh Thái Việt A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước và anh A đồng ý. Chị Lê Thị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006833 ngày 15/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nay được khấu trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ