- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 37/2024/HNST ngày 10 tháng 01 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984
- Bà Nguyễn Ý T, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Căn hộ chung cư số T2-10.12 Khu nhà ở cao tầng T, 35/12 B , Khu phố 1, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Ý T qua thời gian tìm hiểu được 09 năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2015, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2016 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/04/2016).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 04 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, bà Nguyễn Ý T và ông Nguyễn Ngọc T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Nguyễn Ý T và ông Nguyễn Ngọc T cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Ý T và ông Nguyễn Ngọc T xác nhận có 03 con chung họ tên là Nguyễn Ngọc Hà G (nữ), sinh ngày 14/5/2016; Nguyễn Đức A (nam), sinh ngày 01/8/2018 và Nguyễn Quốc A (nam), sinh ngày 31/5/2020.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Ý T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Hà G (nữ), sinh ngày 14/5/2016; Nguyễn Đức A (nam), sinh ngày 01/8/2018 và Nguyễn Quốc A (nam), sinh ngày 31/5/2020. Ông Nguyễn Ngọc T cấp dưỡng nuôi 03 con chung là 15.000.000 đồng/tháng/03 trẻ, cấp dưỡng vào ngày 01 đến ngày 05 dương lịch hàng tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ý T và ông Nguyễn Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Ý T và ông Nguyễn Ngọc T xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Ý T và ông Nguyễn Ngọc T phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ý T và ông Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2016 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/04/2016).
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Ý T và ông Nguyễn Ngọc T xác nhận có 03 con chung họ tên là Nguyễn Ngọc Hà G (nữ), sinh ngày 14/5/2016; Nguyễn Đức A (nam), sinh ngày 01/8/2018; và Nguyễn Quốc A (nam), sinh ngày 31/5/2020.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Ý T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Hà G (nữ), sinh ngày 14/5/2016; Nguyễn Đức A (nam), sinh ngày 01/8/2018; và Nguyễn Quốc A (nam), sinh ngày 31/5/2020. Ông Nguyễn Ngọc T cấp dưỡng nuôi 03 con chung là 15.000.000 đồng/tháng/03 trẻ, cấp dưỡng vào ngày 01 đến ngày 05 dương lịch hàng tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.
Ông Nguyễn Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ý Tvà ông Nguyễn Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Ý T và ông Nguyễn Ngọc T phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2023/0037878 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà T và ông T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDQ.7,TPHCM; - C/cTHADSQ.7,TPHCM; - C/qđãthựchiệnviệc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án (Thúy). | THẨM PHÁN Trương Như Thủy |