vanban.org

Quyết định 131/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Công T và bà Nguyễn Thị Cẩm T. 2.

Về hôn nhân: Ông Trương Công T và bà Nguyễn Thị Cẩm T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 1/2007 do Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 12/3/2007) Về con chung: Ông Trương Công T và bà Nguyễn Thị Cẩm T khai nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Công T và bà Nguyễn Thị Cẩm T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2022/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2022/TLST – HNGĐ ngày 18
tháng 02 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Ông Trương Công T, sinh năm 1973
Địa chỉ: 652 Lô V A, Phường B, Quận C, Tp. HCM
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1973
Địa chỉ: 652 Lô V A, Phường B, Quận C, Tp. HCM
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4
năm 2022;
Quận 4, ngày 05 tháng 5 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Công T và bà Nguyễn Thị Cẩm T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trương Công T và bà Nguyễn Thị Cẩm T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 1/2007 do Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 12/3/2007)

- Về con chung: Ông Trương Công T và bà Nguyễn Thị Cẩm T khai nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung tên Trương Nguyễn Minh K, sinh ngày 16/09/2007. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Ông Trương Công T và bà Nguyễn Thị Cẩm T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân hòa giải thành là 150.000 đồng, ông T nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008657 ngày 14/2/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả cho ông T số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ