vanban.org

Quyết định 131/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TX. Phong Điền, TP. Huế Tuyên án 14/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; UBND xã P X Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh V xin ly hôn chị C do mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2022/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 130/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Anh Hoàng V, sinh ngày 01 tháng 02 năm 1987; Địa chỉ: Thôn C - Q, xã P X, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; 2/Chị Đặng Thị Ái C, sinh ngày 27 tháng 8 năm 1993; Địa chỉ: Thôn C - Q, xã P X, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 các đương sự đã thỏa thuận các vấn đề sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Ái C và anh Hoàng V tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã P X, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 27/01/2015. Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn. [2] Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Hoàng Đặng Thuỳ T, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2015. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Hoàng Đặng Thuỳ T cho anh Hoàng V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. [3]Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về tài sản chung: Hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết [5]Về nợ chung: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. [6] Về lệ phí Tòa án: Hai đương sự thoả thuận Anh Hoàng V tự nguyện chịu toàn bộ số tiền lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng V và chị Đặng Thị Ái C. 1.2 Về con chung: Giao cháu Hoàng Đặng Thuỳ T, sinh ngày 29/8/2015 cho anh Hoàng V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 1.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét. 1.4 Về tài sản chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét. 1.5 Về nợ chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng V tự nguyện chịu toàn bộ số tiền lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0002047 ngày 22/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền; anh V đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ