- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:131/2022/QĐCNTTLH | Duyên Hải, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Đặng Minh Q. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng của bà Nguyễn Thị Huyền T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Hòa giải viên: Bà Nguyễn Thị Thu
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Ông Đặng Minh Q, sinh năm 1988 Địa chỉ: khóm C, phường D, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
- Thẩm phán tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Trưng
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Đặng Minh Q tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con tên Đặng Vinh Q, sinh ngày 15-02-2010. Ông Đặng Minh Q thống nhất giao con Đặng Vinh Q cho bà Nguyễn Thị Huyền T tiếp tục trông nôm, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con Đặng Vinh Q. Sau khi ly hôn không bên nào được ngăn cản việc trông nôm, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con và và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng: Ông Đặng Minh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Đặng Vinh Q, sinh ngày 15-02-2010 mỗi tháng bằng 3.000.000 đồng cho đến khi con Đặng Vinh Q đủ 18 tuổi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Đặng Minh Q không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Đặng Minh Q khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - UBND phường A, thị xã D; - TAND tỉnh Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Trưng |