vanban.org

Quyết định 131/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Văn D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đặng Thị Thu H, anh Đặng Văn D thống nhất sau khi ly hôn chị H à người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Đặng Nhật Minh, sinh ngày 06/02/2011 cho đến hi cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình H - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2021/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 22 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 145/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đặng Thị Thu H, sinh năm 1986. Địa chỉ; Tiêu khu a, thị trấn H, L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Anh Đặng Văn D, sinh năm 1986; NĐKHKTT: Tiểu khu a, thị trấn H, L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Văn D kết hôn tr n cơ s tự nguyện từ năm 2009 do hai bên tự nguyện tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 19/12/2009.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2013 th b t đầu phát sinh mâu thu n v chồng. Nguy n nhân à do anh D có người phụ nữ khác bên ngoài, hông chăm o cho gia đ nh, khiến gia đ nh hông hạnh phúc. Mặc dù anh chị đã đư c hai b n gia đ nh hòa giải, khuyên bảo nhưng hông thành. Nay anh chị đều nhận thấy tình cảm v chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn g n, m u thu n trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị Đặng Thị Thu H, anh Đặng Văn D v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện y hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn của chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Văn D.

2 Về con chung: Chị Đặng Thị Thu H, anh Đặng Văn D có 01 con chung là cháu Đặng Nhật Minh, sinh ngày 06/02/2011. V chồng thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn chị H à người trực ti p nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cháu Minh cho đến hi trư ng thành (đủ 18 tuổi) và anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H do chị H không yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền l i về mọi mặt của con chung chưa thành ni n, phù h p với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị H, anh D đã tự nguyện thỏa thuận. Nên không đề nghị Tòa án giải quyết xem xét. Nếu sau này có tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ đư c giải quyết một vụ án khác.

Về n chung: Chị H và anh D tự nguyện thỏa thuận. Nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ đư c giải quyết một vụ án khác.

Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện chịu nộp toàn bộ ệ phí tòa án à 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Văn D nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đặng Thị Thu H, anh Đặng Văn D thống nhất sau khi ly hôn chị H à người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Đặng Nhật Minh, sinh ngày 06/02/2011 cho đến hi cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi) và anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H do chị H không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, anh D đư c quyền thăm nom con theo quy định, hông ai đư c cản tr anh D thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đ nh.

- Về tài sản chung và n chung: Chị Đặng Thị Thu H, anh Đặng Văn D tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ đư c giải quyết một vụ án khác.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị Thu H tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn à 300.000 (Ba trăm ngh n) đồng, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001944 ngày 31 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ