vanban.org

Quyết định 131/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TX. Hương Trà, TP. Huế Tuyên án 06/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Lê Mạnh H sinh ngày 03 tháng 9 năm 2014 cho anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; chị Lê Thị Hồng N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu H mỗi tháng 1.500.000. Thời hạn nuôi con, thời hạn cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Hiếu LH Lê Thị Hồng Ni"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 131/2021/QĐST-HNGĐ
Hương Trà, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58,81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Văn H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn H, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị Hồng N đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 03 tháng 6 năm 2014 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh H, chị N trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.

Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên là Trần Lê Mạnh H sinh ngày 03 tháng 9 năm 2014. Anh H, chị N thỏa thuận giao cháu H cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu H đủ 18 tuổi; chị N cấp dưỡng cho con là cháu Trần Lê Mạnh H mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh H, chị N là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị Hồng N không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Lê Mạnh H sinh ngày 03 tháng 9 năm 2014 cho anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; chị Lê Thị Hồng N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu H mỗi tháng 1.500.000. Thời hạn nuôi con, thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Lê Mạnh H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiếp cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị Hồng N không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh H, chị N đã nộp theo biên lai số 0001311 ngày 19/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh H, chị N đã nộp đủ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ