vanban.org

Quyết định 131/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 17/03/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thanh H và chị Trịnh Thị Tuyết T thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/4/2013; Nguyễn Gia H, sinh ngày 10/02/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thanh H và chị Trịnh Thị Tuyết T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN THÀNH
PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2021/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 17 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: 14B Văn C, phường Xuân P, H, tỉnh Thừa Thiên Thành phố H;

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị Tuyết T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: 09 Lê Hồng P, phường Phú N, H, tỉnh Thừa Thiên Thành phố H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thanh H và chị Trịnh Thị Tuyết T thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/4/2013; Nguyễn Gia H, sinh ngày 10/02/2018.

Hai bên thỏa thuận giao 02 cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/4/2013; Nguyễn Gia H, sinh ngày 10/02/2018 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con.

- Mức cấp dưỡng mỗi tháng 2000.000 đồng/01con chung (Tổng cộng cả hai cháu là: 4.000.000 đồng/tháng ).

- Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng.

- Thờ i hạn cấp dưỡng : Kể từ tháng 4 năm 2021 đến khi các con thành niên hoặc đa thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không cõ

́ khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi minh.

̀

Vì lợi ích của con , khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi

ngườ i trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền , nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở . Ngườ i trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đinh k hông được cản trở ngườ i không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom

, ̀ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trườ ng hợp ngườ i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thi ngườ i trực tiếp nuôi con có quyền

̀

yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của ngườ i đó .

Kể từ ngày ngườ i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án

, nếu ngườ i phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiề n trên, thì hàng tháng còn phải trả cho ngườ i được thi hành án tiền lai đỗ

́i với số tiền châ ̣m trả tương ứng với thờ i gian châ ̣m trả với mức lai suất đượ̃

c xác định theo thỏa thuâ ̣n của các bên nhưng không được vượt quá lai suất giới hạn theo quy định tại khoã

̉n 1 Điều 468 của Bộ luâ ̣t dân sự 2015, nếu không có thỏa thuâ ̣n thi mức lai suất đượ̃

c xác định bằng

̀

50% mức lai suất giới hạn quy định tại khoã

̉n 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tại thờ i điểm thanh toán.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh H và chị Trịnh Thị Tuyết T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thanh H và chị Trịnh Thị Tuyết T đều khai không có.

- Về Án phí:

Án phí ly hôn: Anh Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ.

Án phí cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thanh H phải chịu 150.000đ.

Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng mà anh H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002271 ngày 24/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H, nay không phải nộp thêm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ