- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "XÂY THÚY"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2021/QĐHG-HNGĐ | Hải An, ngày 25 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Ngọc Cường. Căn cứ vào các Điều 29, 35, 39 và 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Chị Nguyễn Thị TH, sinh năm 1993; nơi cư trú: Số 21/213 PTĐ, tổ dân phố TĐ1, phường ĐH1, quận HA, HP.
- Anh Phạm Thế X, sinh năm 1981; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn VDi, xã VQ, huyện TL, HP; nơi ở: Khu tập thể HĐ38, đường K9, phường ĐH 2, quận HA, HP. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Chị Nguyễn Thị TH, sinh năm 1993; nơi cư trú: Số 21/213 PTĐ, tổ dân phố TĐ1, phường ĐH1, quận HA, HP.
- Anh Phạm Thế X, sinh năm 1981; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn VDi, xã VQ, huyện TL, HP.; nơi ở: Khu tập thể HĐ38, đường K9, phường ĐH 2, quận HA, HP. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị TH và anh Phạm Thế X cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao hai con chung Phạm ND, sinh ngày 12/3/2015 và Phạm TA, sinh ngày 05/11/2016 cho anh X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con, chị TH và anh X thống nhất tự thỏa thuân, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Chị TH và anh X xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng; (đăng ký ngày 15/10/2012) - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |