vanban.org

Quyết định 131/2021/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung. Ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận giao con chung là Trần Thị Ngọc B, sinh ngày 02/02/2009 và Trần Thị Thu S, sinh ngày 07/6/2012 cho ông Trần Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2021/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Trần Ngọc Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ: 185/40C đường H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1978. Địa chỉ: 185/40C đường H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 02 con chung. Ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận giao con chung là Trần Thị Ngọc B, sinh ngày 02/02/2009 và Trần Thị Thu S, sinh ngày 07/6/2012 cho ông Trần Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị N tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung. Ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận giao con chung là Trần Thị Ngọc B, sinh ngày 02/02/2009 và Trần Thị Thu S, sinh ngày 07/6/2012 cho ông Trần Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị N tự khai không có. 2. V l phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị N mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0038530 ngày 09/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 139 ngày 14/8/2008 của Ủy ban nhân dân Phường M, Quận S không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. 4. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ