vanban.org

Quyết định 131/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H có hai con chung là Trần Nguyễn Thảo L, sinh ngày 09-9-2012 và Trần Công M, sinh ngày 07-10-2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2020/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2020/TLST-VHNGĐ ngày 02-6-2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần Công Đ, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Tổ 17, khu phố V, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ 5, khu phố X, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành (nay là phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 11, quyển số 01 ngày 03-02-2012, nên hôn nhân giữa ông Đ và bà H là hợp pháp.

Quá trình sống chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng ông Đ, bà H đã sống ly thân từ đầu năm 2019 đến nay.

Nhận thấy, tình cảm vợ chồng ông Đ và bà H không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài nên Tòa án chấp nhận cho ông Đ và bà H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H thống nhất, ông Đ và bà H có hai con chung là Trần Nguyễn Thảo L, sinh ngày 09-9-2012 và Trần Công M, sinh ngày 07-10-2014.

Theo nguyện vọng của cháu Trần Nguyễn Thảo L và thỏa thuận của ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H: Giao con chung là cháu Trần Nguyễn Thảo L cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con; giao con chung là cháu Trần Công M cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H có hai con chung là Trần Nguyễn Thảo L, sinh ngày 09-9-2012 và Trần Công M, sinh ngày 07-10-2014.

Theo nguyện vọng của cháu Trần Nguyễn Thảo L và thỏa thuận của ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H:

Giao con chung là cháu Trần Nguyễn Thảo L bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Giao con chung là cháu Trần Công M cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0005443 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ông Trần Công Đ và bà Nguyễn Thị H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ