vanban.org

Quyết định 131/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Thùy N và ông Nguyễn Trọng S. 2.

VKSND TX. Điện Bàn; UBND phường Điện Nam Trung; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Thùy N với ông Nguyễn Trọng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Thùy N và ông Nguyễn Trọng S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2020/QĐST-HNGĐĐiện Bàn, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thùy N, sinh năm: 1980; Địa chỉ: khối Q, phường Điện N, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng S, sinh năm: 1981; Địa chỉ: khối Q phường Điện N, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Thùy N và ông Nguyễn Trọng S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thùy N và ông Nguyễn Trọng S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao hai con Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 06/3/2006 và Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 09/8/2009 và cho bà Trương Thị Thùy N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trương Thị Thùy N không yêu cầu ông Nguyễn Trọng S cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Trọng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở 2.3. Về tài sản chung: Tự giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Bà Trương Thị Thùy N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002491, ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả cho bà Trương Thị Thùy N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ