vanban.org

Quyết định 131/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn Đức H -Lâm Ngọc Yến N"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T N P
C T N
T N
C T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2020/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊN

CÔN N ẬN T UẬN TÌN LY ÔN

V Ự T ỎA T UẬN CỦA CÁC ĐƯƠN Ự

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông uỳnh Văn Đức H; Hộ khẩu thường trú: đường B, khóm E, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn: Bà Lâm Ngọc Yến N; Hộ khẩu thường trú: đường A, khóm C, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020.

XÉT T ẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn Đức H và bà Lâm Ngọc Yến N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:

2.1/. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Đức H và bà Lâm Ngọc Yến N thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2/. Về con chung: Ông Huỳnh Văn Đức H và bà Lâm Ngọc Yến N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3/. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn Đức H và bà Lâm Ngọc Yến N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4/. Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn Đức H và bà Lâm Ngọc Yến N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5/. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, ông Huỳnh Văn Đức H tự nguyện xin chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004572 ngày 19/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Hoàn trả cho ông Huỳnh Văn Đức H số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ