- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Đỗ Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131 /2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 25 tháng 09 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 04 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P - SN: 1989 Địa chỉ: thôn Đ, Thị Trấn V, huyện V, tỉnh H
Bị đơn: anh Đỗ Thành T - SN:1988 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện V, tỉnh H
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Đỗ Gia B-SN: 21/11/2012 và cháu Đỗ Bảo H –SN: 03/11/2016. Đều có địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện V, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 09 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Đỗ Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Đỗ Thành T đều xin thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Đỗ Thành T sinh được hai cháu: Cháu Đỗ Gia B –SN: 21/11/2012 và cháu Đỗ Bảo H –SN: 03/11/2016.
Chị Nguyễn Thị P và anh Đỗ Thành T tự nguyện tự thoả thuận với nhau: anh Đỗ Thành T nuôi cháu Đỗ Gia B –SN: 21/11/2012, còn chị Nguyễn Thị P nuôi cháu Đỗ Bảo H –SN: 03/11/2016 và không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con chung.
Chị P và anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.
Về tài sản chung vợ chồng, về ruộng nông nghiệp, về công nợ, về công sức: Chị Nguyễn Thị P và anh Đỗ Thành T xác định anh chị không có, nếu có anh chị tự giải quyết với nhau và tự nguyện không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị P xin chịu cả tiền án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng. Được đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000394 ngày 27/04/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm chị P đã nộp đủ. Chị P tự nguyện sung công quỹ nhà nước số tiền còn lại là 150.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Đ -UBND xã Đ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký ) Phạm Văn T |