vanban.org

Quyết định 131/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc P. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện; UBND xã MĐ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc P. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KĐ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2020/QĐST-HNGĐKĐ, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 197/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988. Quê quán: Thôn P, xã VT, huyện T, tỉnh Yên Bái. Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã M, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Lê Ngọc P, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã M, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Lê Thị Trà M, sinh ngày 30/8/2012. + Cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 08/3/2016. Người đại diện cho cháu M và cháu A là chị Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc P tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị H và anh P có hai con chung là cháu Lê Thị Trà M, sinh ngày 30/8/2012 và cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 08/3/2016. Chị H và anh P thỏa thuận, chị H sẽ tiếp tục nuôi cháu M còn anh P sẽ tiếp tục nuôi cháu A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh P và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Chị H và anh P tự nguyện không yêu cầuTòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 0001935 ngày 07/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 0001935 ngày 07/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ