vanban.org

Quyết định 131/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Trần Ngọc H và ông Hồ Trần P thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Hồ Trần Minh Th, sinh ngày 09/11/2007 và Hồ Gia Ph, sinh ngày 02/3/2015. Giao cho bà Lương Trần Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung. Bà H không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2019/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Người yêu cầu: Bà Lương Trần Ngọc H, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Số 477/7/1 đường M, phường N, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Người yêu cầu: Ông Hồ Trần P, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Số 28/6, Đường K, phường H, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Trần Ngọc H và ông Hồ Trần P thuận tình ly hôn. Do vậy, Giấy chứng nhận kết hôn số 04, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường H, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/01/2005 không còn giá trị pháp lý. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Hồ Trần Minh Th, sinh ngày 09/11/2007 và Hồ Gia Ph, sinh ngày 02/3/2015. Giao cho bà Lương Trần Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung. Bà H không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nợ chung: Không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, các đương sự không thay đổi ý kiến đã thoả thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Trần Ngọc H và ông Hồ Trần P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Hồ Trần Minh Th, sinh ngày 09/11/2007 và Hồ Gia Ph, sinh ngày 02/3/2015. Giao cho bà Lương Trần Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung. Bà H không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Hồ Trần P được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Toà án: Bà Lương Trần Ngọc H và ông Hồ Trần P phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà H và ông P đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0023408 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức lập ngày 15/01/2019. Bà H và ông P đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ