vanban.org

Quyết định 131/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Lan A và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Trung H, sinh ngày 24/8/2015 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Bùi Thị Lan A và anh Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
_______________________
Số: 131/2019/QĐST-HNGĐ
Móng Cái, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Khoản 2 Điều 149; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 172/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Bùi Thị Lan A, sinh năm 1992

- Anh Lê Văn T, sinh năm 1993

Đều trú tại: Thôn 1, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Xét việc chị Bùi Thị Lan A và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/6/2019 và Biên bản ghi nhận thỏa thuận ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn ngày 13/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Lan A và anh Lê Văn T.

Về con chung: Chị A và anh T có 01 con chung là: Lê Trung H, sinh ngày 24/8/2015. Chị A và anh T thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Trung H cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị A và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét sự thỏa thuận về con chung của chị L và anh T phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình là phù hợp, nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Không có.

Về khoản nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Bùi Thị Lan A và anh T mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, chị A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự thỏa thuận ly hôn, nuôi con, có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại (ngày 13/6/2019) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Lan A và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Trung H, sinh ngày 24/8/2015 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị A và anh T không đề nghị Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở; có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về khoản nợ chung: Không có

2. Về nghĩa vụ chịu lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Lan Atự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001671 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái. Chị A đã nộp đủ số tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ