vanban.org

Quyết định 131/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị T và anh Lại Ngọc V.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Lại Ngọc V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị T và anh Lại Ngọc V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2019/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 giữa :

Nguyên đơn: Chị Lƣờng Thị T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Khu 6, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Lại Ngọc V, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Khu 6, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dƣơng Anh T - Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị T và anh Lại Ngọc V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Lại Ngọc V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất: Anh Lại Ngọc V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Lại Quỳnh T, sinh ngày 16/4/2015. Chị Lường Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, đất nông nghiệp, công sức: Chị Lường Thị T và anh Lại Ngọc V đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các bên đều tự nguyện thống nhất thỏa thuận: Anh Lại Ngọc V có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội - phòng giao dịch Thanh Ba theo hai khoản vay có tổng là 42.000.000đ tiền gốc và lãi suất phát sinh theo hợp đồng.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Chị Lường Thị T nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiÒn ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm. X¸c nhËn chị T ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè: AA/2016/0001710 ngµy 04/7/2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Ba. Hoàn trả lại cho chị Lường Thị T 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiÒn tạm ứng ¸n phÝ .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ