vanban.org

Quyết định 131/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S. Về con chung: Chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S có 02 con chung: Đỗ Thị H1, sinh ngày 10/12/2001 và Đỗ Hoài N, sinh ngày, 18/6/2010. Chị H, anh S thống nhất thỏa thuận chị Phạm Thúy H được nuôi con Đỗ Thị H1, anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:131/2019/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình ;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2019/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phạm Thúy H, sinh năm 1983

HKTT: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh T.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 8/97/27, tổ 26, phố Đ, quận L, thành phố H.

2. Anh Đỗ Văn S, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 20/02/2001 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn do vợ chồng vay mượn làm ăn thua lỗ. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 5/2016 đến nay. Nay chị H, anh S xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S có 02 con chung: Đỗ Thị H1, sinh ngày 10/12/2001 và Đỗ Hoài N, sinh ngày, 18/6/2010. Ly hôn chị H, anh S thống nhất thỏa thuận chị Phạm Thúy H được nuôi con Đỗ Thị H1, anh Đỗ Văn S được nuôi con Đỗ Hoài N, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị H, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản: Chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay tài sản gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S thống nhất mỗi người chịu một nửa lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H, anh S hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (27/6/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S.

- Về con chung: Chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S có 02 con chung: Đỗ Thị H1, sinh ngày 10/12/2001 và Đỗ Hoài N, sinh ngày, 18/6/2010. Chị H, anh S thống nhất thỏa thuận chị Phạm Thúy H được nuôi con Đỗ Thị H1, anh Đỗ Văn S được nuôi con Đỗ Hoài N, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị H, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay tài sản gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thúy H và anh Đỗ Văn S mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị H, anh S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008065 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ