- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Ngân H và Vũ Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2019/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 223/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Thị Ngân H, trú tại: Thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Vũ Hữu T, trú tại: Thôn T, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Ngân H và anh Vũ Hữu T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013 có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương và có 01 con chung là Vũ Đức M, sinh ngày 15 tháng 6 năm 2014 nhưng đến ngày 26 tháng 3 năm 2018 chị H và anh T mới đăng ký kết tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống đến đầu năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng không thống nhất với nhau về kinh tế. Đến nay chị Đỗ Thị Ngân H và anh Vũ Hữu T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng giải quyết công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Đỗ Thị Ngân H và anh Vũ Hữu T đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Vũ Đức M, sinh ngày 15 tháng 6 năm 2014. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho chị Đỗ Thị Ngân H nuôi dưỡng con Vũ Đức M cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị H không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản và nợ chung: Chị Đỗ Thị Ngân H va anh Vũ Hữu T thống nhất vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị Ngân H và anh Vũ Hữu T thỏa thuận chị H nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Chị Đỗ Thị Ngân H và anh Vũ Hữu T ngày 02 tháng 8 năm 2019 đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con. Việc thỏa thuận của chị H và anh T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Ngân H và anh Vũ Hữu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Vũ Đức M, sinh ngày 15 tháng 6 năm 2014 cho chị Đỗ Thị Ngân H nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Vũ Hữu T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Đỗ Thị Ngân H và anh Vũ Hữu T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị Ngân H nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền chị H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017316 ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị Ngân H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND xã M, huyện A; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhạn |