- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131 /2019/ QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 27 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2019/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, trú tại: Số 2/12/35 đường N, phường K, TP. H, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1994; trú tại: Thôn T, xã H, thị xã H, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Thanh H có 01 người con chung tên là Nguyễn Đình Hải Q, sinh ngày 20/9/2015. Chị L, anh H thỏa thuận là giao cháu Q cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; chị L cấp dưỡng cho con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ sau ly hôn đối với con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có ai yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
- Về án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí ly hôn là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng và 50% án phí cấp dưỡng cho con là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng.
Chị L thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng cho con.Chị L tự nguyện chịu tất cả là 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Chị L đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 7316 ngày 30/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Chị L đã nộp đủ án phí.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với khoản tiền chưa thi hành cho đến khi thi hành án xong.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và điều 7a, 7b sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND xã Hương Toàn; - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Văn Minh |