- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T T N T và anh Đ H N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VL Số:131/2019/QĐST- HNGĐ | BM, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 199/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị T T N T, sinh năm: 1984; Địa chỉ: 176/10/2/7 Trương C Đ, phường 3, thành phố V T, tỉnh B R V T.
- Bị đơn: Anh Đào Hữu Nhân, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ 10, ấp T P B, xã T A, thị xã B M, tỉnh V L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T T N T và anh Đ H N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Thảo và anh Nhân thỏa thuận giao con chung tên Đ Thị B C, sinh ngày 22/6/2006 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không cấp dưỡng nuôi con; Anh N được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục cháu B C không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T T N T và chị anh Đ H N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T T N T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm (trong đó, tự nguyện nộp thay cho anh Đ H N 75.000 đồng). Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009811 ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M. Vậy chị T đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án NDT VL; - VKSND thị xã B M; - Chi cục THADS TX B M; - UBND phường 3 – TP. V T; - Lưu hồ sơ vụ án. [[ | THẨM PHÁN N T L T |