- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Ch ly hôn anh Đào Đức D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ch và anh Đào Đức D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa: + Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Ch, sinh năm 1984. Địa chỉ: Xóm X, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Anh Đào Đức D, sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm X, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở: Số Y, phường L, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Th – Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N huyện T. Người được ủy quyền lại: Ông Bùi Văn Ph – Phó Giám đốc Phòng giao dịch M. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 và khoản 1 Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ch và anh Đào Đức D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Ch và anh Đào Đức D thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Dương Thị Ch được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung là Đào Đức H, sinh ngày 07/12/2005 và Đào Việt A, sinh ngày 15/4/2010. Anh Đào Đức D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi con 1.000.000 (Một triệu) đồng/ 01 tháng, kể từ tháng 01/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Đào Đức D có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Chị Dương Thị Ch và anh Đào Đức D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Anh Đào Đức D có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng N – Chi nhánh huyện T – Phòng giao dịch M 101.000.000 đồng (Một trăm linh một triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi phát sinh khi đến hạn theo Hợp đồng tín dụng số 3007LAV2015008YZ ngày 03/3/2015. 2.5. Về án phí: Anh Đào Đức D phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Dương Thị Ch phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Ch tự nguyện chịu phần án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng cho anh D. Chị Ch đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0001610 ngày 02/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, nay chuyển thành án phí cho cả hai người. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Tử Nê (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Hữu Doanh |