- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Thế T - Trần Thị M (Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thế T và Chị Trần Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 131/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trần Thế T - Sinh năm 1972; Địa chỉ: Số nhà 102, tổ dân phố 4, phường Th, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
* Bị đơn: Chị Trần Thị M - Sinh năm 1984; Địa chỉ: Đội 2B, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thế T và Chị Trần Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Trần Thế T và Chị Trần Thị M thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Trần Thế T được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trần Thị Thu H - sinh ngày 12/10/2005, chị Trần Thị M được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trần Thùy L - sinh ngày 10/4/2008 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản:
- Tài sản riêng, tài sản chung, diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Nợ phải trả và nợ lấy về: Không có.
* Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án anh Trần Thế T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003202 ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả cho anh Trần Thế T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDHĐB - Chi cục THADSHĐB; - UBND xã Thanh Luông HĐB; - Đương sự; - TAND tỉnh ĐB; - Lưu hồ sơ vụ án; - Kế toán; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Tuyến |