- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh G và chị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức G - sinh năm 1973 và chị Nguyễn Thị Lan H - Sinh năm: 1975, đều có địa chỉ thường trú; Đội 9 xã N, huyện H, tỉnh Nam Định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2018/ QĐST - HNGĐ | Nghĩa Hưng, ngày 13 tháng 09 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 118/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 08 năm 2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Phạm Đức G - sinh năm 1973; Địa chỉ: Đội 9 xã N, huyện H, tỉnh Nam Định.
+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lan H (Nguyễn Lan H) - Sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Đội 9 xã N, huyện H, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức G - sinh năm 1973 và chị Nguyễn Thị Lan H - Sinh năm: 1975, đều có địa chỉ thường trú; Đội 9 xã N, huyện H, tỉnh Nam Định.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức G và chị Nguyễn Thị Lan H đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Đức G và chị Nguyễn Thị Lan H đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có hai con chung là Phạm Thùy D, sinh ngày 05/10/1996, cháu Phạm Thành N, sinh ngày 18/03/2001. Vợ chồng ly hôn do cháu D đã đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được vì vậy không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi cháu, cháu N chưa đủ 18 tuổi vợ chồng thống nhất giao con cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu N cùng anh G. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Đức G và chị Nguyễn Thị Lan H đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Đức G và chị Nguyễn Thị Lan H đều thống nhất thỏa thuận anh G nộp toàn bộ. Anh G phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm anh G đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06310 ngày 28/08/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Hoàn trả anh Phạm Đức G số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh. - VKSND huyện Nghĩa Hưng. - UBND xã N. - Các đương sự. - Lưu . | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƯNG THẨM PHÁN (đã ký) |