vanban.org

Quyết định 131/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Trương Thị Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp 1B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trương Thị Đ- Phan Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2018/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngoan

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Than Diễn

Bà Phạm Thị Thu Trang

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm

2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Trương Thị Đ, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp 1B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

*Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm: 1957;

Địa chỉ: Ấp 1B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Đào Công H - trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phan Văn T được trọn quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 408.1m2 thuộc thửa 430 tờ bản đồ số 24 tọa lạc tại ấp 1B, xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, có tứ cận:

Phía Bắc: giáp thửa 39;

Phía Nam: giáp thửa 46;

Phía Đông: giáp thửa 349;

Phía Tây: giáp thửa 429.

(Có hồ sơ đo đạc thửa đất kèm theo).

- Ông Phan Văn T có nghĩa vụ trả bà Trương Thị Đ số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu) đồng, thời hạn trả vào ngày 30/11/2018.

- Kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm thu hồi, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CH003755 ngày 11/8/2015 mà Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm đã cấp cho bà Trương Thị Đ đối với diện tích 408.1m2 thửa số 430, tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại ấp 1B, xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre để cấp lại cho ông Phan Văn T cho đúng hiện trạng sử dụng.

-Về chi phí tố tụng: Ông Phan Văn T có nghĩa vụ nộp chi phí thu thập chứng cứ là 1.170.000 đồng, số tiền này bà Trương Thị Đ đã nộp tạm ứng vì vậy ông Phan Văn T có nghĩa vụ trả lại cho bà Trương Thị Đ số tiền 1.170.000đ (Một triệu một trăm bảy mươi nghìn) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

-Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng), bà Trương Thị Đ phải nộp 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng, ông Phan Văn T phải nộp là 375.000 đ (ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Số tiền án phí 375.000 đồng của bà Đ do ông T tự nguyện nộp thay nên ông Phan Văn T có nghĩa vụ nộp là 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng ông T là người cao tuổi nên được miễn nộp đối với số tiền án phí là 375.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Phan Văn T có nghĩa vụ nộp án phí là 375.000 đ (ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Bà Trương Thị Đ không phải nộp án phí. Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà Trương Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 561.130đ (năm trăm sáu mươi mốt nghìn một trăm ba mươi) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016709 ngày 17/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ