- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái - Uyến"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!M! TỈNH!H! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 131/2018/QĐST – HNGĐ. | Mỹ Hào, ngày 26 tháng 12 năm 2018.! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 115 /2018 /TLST- HNGĐ
ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Đức Th – SN: 1980
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị U - SN: 1981
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1-Cháu Vũ Quang H sinh ngày 17/6/2002
2-Cháu Vũ Đức Th sinh ngày 23/02/2012
Người đại diện theo pháp luật cho cháu H: Anh Vũ Đức Th – SN: 1980
Người đại diện theo pháp luật cho cháu Th: Chị Nguyễn Thị U - SN: 1981
Đều địa chỉ: Thôn Y – xã P – huyện M – tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84
của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 12 năm 2018.
XÉT!THẤY!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1/-!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!!
Anh Vũ Đức Th – SN: 1980
Chị Nguyễn Thị U - SN: 1981
Đều địa chỉ: Thôn Y – xã P – huyện M – tỉnh H
2/-!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Vũ Đức Th và chị Nguyễn Thị U thuận tình ly
hôn.
-! Về! con! chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 02 con chung Vũ
Quang H sinh ngày 17/6/2002 và Vũ Đức Th sinh ngày 23/02/2012 . Anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh Th nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu thành niên, giao cháu Th cho chị U nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh Th là người đại diện theo pháp luật cho cháu H, chị U là người đại diện theo pháp luật cho cháu Th.
Anh Th và chị U được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi
con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
-!Về!tài!sản,!nợ, công!sức,!ruộng!nông!nghiệp: Anh Th và chị U tự nguyện
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-! Về! án! phí: Anh Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn
đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu số 013384 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Trả lại anh Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Th đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.
3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
Thẩm!phán
- Đương sự.
- VKSND huyện M
- Chi cục T.H.A DS huyện M
- UBND xã P
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Nam!Thắng!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!