vanban.org

Quyết định 131/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 24/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Anh Th và ông Lê Văn L (giấy chứng nhận kết hôn số 26/2009, ngày 19.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: bà Hồ Thị Anh Th và ông Lê Văn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Anh Th và ông Lê Văn L (giấy chứng nhận kết hôn số 26/2009, ngày 19.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2017/QĐST-HNGĐS, ngày 24 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 130/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Người yêu cầu: Bà Hồ Thị Anh Th - Sinh năm: 1984 và ông Lê Văn L. Cùng trú tại: thôn L, xã B, huyện Th, tỉnh Quảng Nam; hiện tạm trú: số nhà 22 đường Nguyễn Hiền, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Anh Th và ông Lê Văn L (giấy chứng nhận kết hôn số 26/2009, ngày 19.6.2009 của Ủy ban nhân dân xã B , huyện Th, tỉnh Quảng Nam).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: bà Hồ Thị Anh Th và ông Lê Văn L thuận tình ly hôn.

* Về nuôi con: bà Hồ Thị Anh Th và ông Lê Văn L đều khẳng định vợ chồng có 01 con chung tên: Lê Hồ Chiêu A - sinh ngày: 11.6.2010. Ly hôn, bà Th và ông L thỏa thuận giao con Lê Hồ Chiêu A cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con Lê Hồ Chiêu A đủ 18 tuổi, bà Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu kể từ tháng 9 năm 2017.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về tài sản chung: Bà Hồ Thị Anh Th và ông Lê Văn L xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Bà Hồ Thị Anh Th và ông Lê Văn L xác định không có nợ chung.

* Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Hồ Thị Anh Th và ông Lê Văn L phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Th, ông L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 01864 ngày 09.8.2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ