- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Oanh - Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuâ ̣n tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lợi, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 192/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Chị Võ Thị O- sinh năm: 1984
Địa chỉ: ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.
- Anh Lê Vĩnh T- sinh năm: 1981
Địa chỉ: ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và thỏa thuâ ̣n của các đương sự được ghi nhâ ̣n trong biên
̀ bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v à hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuâ ̣n tình ly hôn giữa:
Chị Võ Thị O - sinh năm: 1984, địa chỉ: ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu và anh Lê Vĩnh T - sinh năm: 1981, địa chỉ: T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu
2. Công nhận sự thỏa thuâ ̣n củ a cac đƣơng sƣ̣ cu ̣ thể nhƣ sau:
́
2.1. Về hôn nhân: chị Võ Thị O và anh Lê Vĩnh T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Võ Thị O và anh Lê Vĩnh T thống nhất giao cháu Lê Thị Thiên N, sinh ngày 31/10/2006 cho anh Lê Vĩnh T nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Lê Thị Yến P, sinh ngày 25/01/2012 cho chị Võ Thị O nuôi dưỡng, giáo dục. Ngoài ra, cháu Lê Thị Thiên N có nguyện vọng sống chung với anh Lê Vĩnh T . Chị Võ Thị O và anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Hiện cháu Lê Thị Thiên N đang sống chung với anh Lê Vĩnh T, cháu Lê Thị Yến P đang sống chung với chị Võ Thị O.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: do chị Võ Thị O và anh Lê Vĩnh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng do hòa giải thành được giảm 50% là 150.000 đồng, chị Võ Thị O và anh Lê Vĩnh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng, chị Võ Thị O tự nguyện nộp thay án phí cho anh Lê Vĩnh T nên tổng số tiền án phí chị Võ Thị O phải nộp là 150.000 đồng. Chị Võ Thị O đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004452 ngày 29 tháng 8 năm 2017. Đối trừ số tiền án phí phải nộp, chị Võ Thị O được hoàn lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thụy Lan Chi |