vanban.org

Quyết định 131/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Quang N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Q, TT M, huyện V, tỉnh Yên Bái.

́ lai số 04557 ngày 10 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Nay anh được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).Tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Quang N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Q, TT M, huyện V, tỉnh Yên Bái.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI
_________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ư
Số: 131/2017/ QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 213/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Quang N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Q, TT M, huyện V, tỉnh Yên Bái. * Bị đơn: Chị Trần Thị Bích L, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Q, TT M, huyện V, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Quang N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Q, TT M, huyện V, tỉnh Yên Bái. * Bị đơn: Chị Trần Thị Bích L sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Q, TT M, huyện V, tỉnh Yên Bái. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Tình cảm: Anh Phạm Quang N và chị Trần Thị Bích L, xin được tự nguyê ̣n thuận tình ly hôn. * Con chung: Hai bên xác nhâ ̣n có 02 con chung cháu Phạm Nhật L sinh tháng 6/2001, cháu Phạn Nhật Bảo A sinh tháng 12/2008. Hai bên thỏa thuâ ̣n giao cả hai cháu cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. * Tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Công nợ chung: Hai bên xác định không có công nợ chung. * Á n phí: Hai bên thoả thuận anh Phạm Quang N nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m tứ ng án phi đa nô ̣̃ p theo biên

́ lai số 04557 ngày 10 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Nay anh được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).Tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ