- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Hoàng Hồng Nh và anh Hồ N;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:131 /2017/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 22 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 158/2017/TLST/HNGĐ ngày 17/7/2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Hồng Nh, sinh năm 1991.
Nơi cư trú: Tiểu khu S, Thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình;
Bị đơn: Anh Hồ N,sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Thôn D, Xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào điều 212; điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, điều 58 luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 14 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 158/2017/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Hoàng Hồng Nh và anh Hồ N;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:Anh N và chị Nh thỏa thuận thống nhất giao con Hồ Hoàng Tuấn K sinh ngày 21/01/2015 cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh N và chị Nh thỏa thuận thống nhất anh N không phải đóng góp phí tổn nuôi con.
Cấm chị Nh không được ngăn cản việc anh N gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.
* Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
*Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS; điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nh thỏa thuận nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0002541 ngày 17/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B , tỉnh Quảng Bình. Như vậy, chị Nh đã nộp đủ án phí, chị Nh được nhận lại 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án ND tỉnh Quảng Bình; - VKS huyện B (2 bản) - Anh Hồ N; -Chị Hoàng Hồng Nh; - Chi cục THA DS huyện B; -UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thanh Vân |