vanban.org

Quyết định 1309/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích Th và ông Đặng Phi Ph thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có một con chung là Đặng Nhật M, sinh ngày 17/01/2021. Sau khi ly hôn, giao con chung Đặng Nhật M cho bà Trần Thị Bích Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Đặng Phi Ph cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích Th và ông Đặng Phi Ph thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 995/2022/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1309/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích Th, sinh năm 1998

Nơi đăng ký HKTT: TDP 02, phường N, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

Nơi tạm trú: Số 01 đường L, phường N, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Đặng Phi Ph, sinh năm 1994

Nơi đăng ký HKTT: Số 01 đường H, phường P, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Nơi tạm trú: Số 02 đường L, xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích Th và ông Đặng Phi Ph thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có một con chung là Đặng Nhật M, sinh ngày 17/01/2021. Sau khi ly hôn, giao con chung Đặng Nhật M cho bà Trần Thị Bích Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Đặng Phi Ph cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01 năm 2023 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Th, ông Ph có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: bà Trần Thị Bích Th và ông Đặng Phi Ph mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Ông Đặng Phi Ph phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. bà Trần Thị Bích Th tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông Đặng Phi Ph. Như vậy, bà Trần Thị Bích Th phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002822 ngày 03/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Nha Trang. Bà Th đã nộp đủ án phí.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ