- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Linh- Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bạch Thị Phương L và ông Hoàng Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1305/2021/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 1747/2021/TLST-HNGĐ ngày 05/11/2021, về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bạch Thị Phương L, sinh năm 1992.
Trú tại: Tổ 24, khu phố 4B, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Địa chỉ liên lạc: Tổ 16, khu phố Thị Vải, phường M, thị xã P, tỉnh V.
- Bị đơn: Ông Hoàng Tuấn A, sinh năm 1980.
Hộ khẩu thường trú: Tổ 24, khu phố 4B, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bạch Thị Phương L và ông Hoàng Tuấn A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bạch Thị Phương L và ông Hoàng Tuấn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Bà Bạch Thị Phương L và ông Hoàng Tuấn A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Bạch Thị Phương L tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm bà Bạch Thị Phương L nộp theo biên lai số 0000183 ngày 03/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đ được tính trừ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Bạch Thị Phương L số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. B; - Chi cục THADS TP. Ba; - Tòa án nhân dân tỉnh Đ; - UBND xã Phú Xuân, huyện N, TP. H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Dung |