- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1300/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số:1124/2017/TLST-HNGĐ ngày 28/11/2017, giữa:
Người yêu cầu:
1. Bà Huỳnh Thị Thùy T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Thành D, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
1. Bà Huỳnh Thị Thùy T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Thành D, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 259/2015, Quyển số: 02/2015 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/12/2015 và Trích lục kết hôn số: 756/KLKH - BS ngày 01/12/2017 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh).
2.2. Về con chung: Có 01 con tên là Nguyễn Huỳnh Duy K, sinh ngày 26/6/2016. Giao trẻ K cho bà Huỳnh Thị Thùy T nuôi. Ông Nguyễn Thành D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Bắt đầu thi hành từ tháng 01/2018 cho đến khi trẻ K trưởng thành.
Bà Huỳnh Thị Thùy T có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông Nguyễn Thành D đến thăm con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Thùy T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Thành D chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì hàng tháng ông D còn phải trả cho bà T tiền lãi đối với số tiền chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về tài sản chung: Không có
2.4. Về lệ phí việc dân sự: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà Huỳnh Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành D nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà T và ông D đã nộp theo Biên lai thu số: 0007316 ngày 22/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (để xóa sổ bộ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu |