- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị yến Nhi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Yến N và anh Đỗ Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130 /2026/QĐST - HNGĐ Đắk Lắk, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 148/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026 giữa:
-Nguyên đơn: Chị Lê Thị Yến N– sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn H, xã E, tỉnh Đắk Lắk .
- Bị đơn: Anh Đỗ Quốc T– sinh năm 1998.
Địa chỉ: Số A, Thôn F, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Yến N và anh Đỗ Quốc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Khánh A – Sinh ngày 07/12/2019 cho chị Lê Thị Yến N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. -Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lê Thị Yến N và anh Đỗ Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Đỗ Quốc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. -Về tài sản chung và nợ chung: chị Lê Thị Yến N và anh Đỗ Quốc T tự thỏa thuận về tài sản chung và xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: chị Lê Thị Yến N tự nguyện thỏa thuận chịu toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003865, ngày 09/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Trả lại cho chị Lê Thị Yến N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 2 - Đắk Lắk;; - Phòng THADS khu vực 2 - Đắk Lắk; - UBND xã Ea Nuôl. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trọng Hối |