vanban.org

Quyết định 130/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Quảng Trị; VKSND Khu vực 5; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Việc HN Hồ Giang N - Trần Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2026/QĐST-VHNGĐQuảng Trị, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bà Trần Thị Y, sinh năm 1992; nơi cư trú: thôn P, xã T, tỉnh Quảng Trị; CCCD: xxxxxxxxxxxx.

- Ông Hồ Giang N, sinh năm 1988; nơi cư trú: khu phố E, phường Đ, tỉnh Quảng Trị; CCCD: xxxxxxxxxxxx.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Trần Thị Y (bà Y) và ông Hồ Giang N (ông N) là hợp pháp. Nay, bà Y và ông N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của bà Y và ông N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. [2] Về con chung: Bà Y và ông N không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: ông Hồ Giang N thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Y và ông Hồ Giang N thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Bà Trần Thị Y và ông Hồ Giang N không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Hồ Giang N thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002436 ngày 27/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (ông Hồ Giang N đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ