- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phiên họp giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình của anh Phạm Quốc C
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2026/QĐST-VDS | Đồng Tháp, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Về việc xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phấn.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Bích Vân - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 8
- Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 - Đồng Tháp tham gia phiên họp: Ông Lê Tấn Việt - Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số: 297/2026/TLST-VDS ngày 19 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu xác định mối quan hệ cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 145/2026/QĐST-VDS ngày 24/8/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Đồng Tháp gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu: Anh Phạm Quốc C, sinh ngày 05/4/1990.
Căn cước số: xxxx xxxx xxx, cấp ngày 15/7/2024.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Phạm Thị Phương G, sinh ngày 12/10/2016.
Cùng địa chỉ: Số 501, đường Z, khu phố X, phường S, tỉnh Đ (Trước là Số 501, đường Z, khóm X phường An Hòa, thành phố S, tỉnh Đ).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn nội dung đơn yêu cầu, các lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu anh Phạm Quốc C trình bày:
Anh C và chị Lê Thị Phương T chung sống như vợ chồng không có đăng ký kết hôn. Năm 2016, chị T có thai, đến ngày 12/10/2016 chị T sinh được bé gái và đặt tên con là Phạm Thị Phương G. Sau khi sinh con được khoảng vài tháng thì chị T bỏ nhà đi và đem theo giấy chứng sinh nên không thể đăng khai sinh đúng hạn cho cháu G. Đến năm 2019, cha của anh C là ông Phạm Văn H mới đăng ký khai sinh trễ hạn cho cháu G và trên giấy khai sinh không có tên cha và mẹ.
Ngày 11/8/2026 anh C và cháu G có đi thực hiện thủ tục giám định AND tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Di Truyền DNA TESTINGS LAB. Theo kết luận giám định ngày 13/8/2026 thì anh C và cháu G có quan hệ huyết thống cha - con.
Nay anh Phạm Quốc C yêu cầu Tòa án xác định anh C là cha đẻ của cháu Phạm Thị Phương G, sinh ngày 12/10/2016, giới tính nữ, để anh C thực hiện thủ tục làm Căn cước công dân cho cháu G.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Chủ tọa phiên họp và Thư ký từ khi thụ lý đến tại thời điểm mở phiên họp việc dân sự đã tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự và người yêu cầu tuân theo pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Chủ tọa phiên họp: Chấp nhận yêu cầu của anh Phạm Quốc C: Xác định anh Phạm Quốc C là cha đẻ của cháu có tên là Phạm Thị Phương G, sinh ngày 12/10/2016, giới tính nữ, theo giấy khai sinh số 167 do Ủy ban nhân dân phường An Hòa, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (nay là UBND phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp) cấp ngày 20/9/2019.
- Về lệ phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, anh Phạm Quốc C thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp nhận định:
Về tố tụng: Anh Phạm Quốc C yêu cầu xác định cháu Phạm Thị Phương G là con của anh C. Hiện anh C đang cư trú tại: khu phố Tân Hòa, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ Điều 29, 35, 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định đây là “Yêu cầu xác định mối quan hệ cha cho con” và vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp.
Tại phiên họp, người yêu cầu có đơn đề nghị vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, 228, của Bộ luật Tố tụng dân sự, Chủ tọa tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định.
Về nội dung:
Xét lời trình bày của anh C và các tài liệu, chứng cứ kèm theo xác định: Anh C và chị Lê Thị Phương T, sinh năm 1995 quen biết và chung sống với nhau như vợ chồng, cả hai không có đăng ký kết hôn theo quy định, trong thời gian chung sống thì chị Trinh mang thai đến ngày 12/10/2016 chị T sinh ra cháu Phạm Thị Phương G, giới tính nữ. Sau khi sinh con được khoảng vài tháng thì chị T bỏ nhà đi và đem theo giấy chứng sinh nên không thể đăng khai sinh đúng hạn cho cháu G. Đến năm 2019, cha của anh C là ông Phạm Văn H mới đăng ký khai sinh trễ hạn cho cháu G và trên giấy khai sinh không có tên cha và mẹ.
Đồng thời, theo kết quả phân tích AND số XH26.8041, ngày 13/8/2026 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Di Truyền DNA TESTINGS LAB xác định anh Phạm Quốc C có quan hệ huyết thống cha - con với cháu Phạm Thị Phương G, độ tin cậy lớn hơn 99,9999% nên có căn cứ xác định anh C là cha đẻ của cháu G.
Tại Khoản 1 Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về xác định con như sau:
“1. Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình”.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi về mọi mặt cho cháu G, trong đó có quyền được xác định ai là cha nên chấp nhận yêu cầu của anh Phạm Quốc C về việc xác định cháu Phạm Thị Phương G là con ruột của anh C.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên anh C thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp là phù hợp với quy định pháp luật nên ghi nhận.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 227, 228, 238, 369, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ khoản 1 Điều 89 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình của anh Phạm Quốc C
Xác định anh Phạm Quốc C, sinh ngày 05/4/1990. Căn cước số: xxxx xxxx xxx, cấp ngày 15/7/2024; Địa chỉ: Số 501, đường Z, khu phố X, phường S, tỉnh Đ là cha đẻ của cháu Phạm Thị Phương G, sinh ngày 12/10/2016; giới tính nữ; theo giấy khai sinh số 167 do Ủy ban nhân dân phường An Hòa, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (nay là UBND phường S, tỉnh Đ) cấp ngày 20/9/2019.
2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Anh Phạm Quốc C thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí.
3. Người yêu cầu anh Phạm Quốc C có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định của Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự và quy định của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện Kiểm sát ND khu vực 8 – Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - UBND phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Phấn |