- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sơn Thị N và ông Phạm Văn G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 239/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Sơn Thị N, sinh năm: 1985. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 12/01/2026. Địa chỉ: Ấp B, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ nay là Ấp B, xã P, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Phạm Văn G, sinh năm: 1983. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục C1 về TTXH cấp ngày 19/02/2022. Địa chỉ: Ấp B, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ nay là Ấp B, xã P, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sơn Thị N và ông Phạm Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Sơn Thị N thuận tình ly hôn với ông Phạm Văn G. Về con chung: Con chung tên Phạm Tuấn H (N1), sinh ngày 05/4/2003 đã trưởng thành, bà N ông G không yêu cầu tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày ông bà không có tài sản chung, nợ chung. Trường hợp sau này có tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ án khác tại Tòa án có thẩm quyền. Các đương sự thống nhất về án phí: Bà Sơn Thị N và ông Phạm Văn G mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Sơn Thị N chịu thay phần án phí của ông Phạm Văn G, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0004841 ngày 16/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà Sơn Thị N được nhận lại 150.000 đồng tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan thi hành án dân sự; - UBND xã Phong Điền, Tp. Cần Thơ; - Lưu: Hồ sơ vụ việc (TC: 12). | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Mẫn |