- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Huỳnh Ngọc Hoài M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2026/QĐST – DS | Đồng Tháp, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 400/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H1);
Địa chỉ: B Bis N, phường S, thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ – Chức vụ: Tổng giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phùng Hoàng N – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh T;
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hồ Quốc B – Chức vụ: Giám đốc KHCN Chi nhánh T;
Địa chỉ: 52/3/3 T, phường M, tỉnh Đồng Tháp;
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thế N1 – Chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân – Chi nhánh T;
Địa chỉ: B ấp Đ, xã C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Huỳnh Ngọc Hoài M, sinh năm 1974;
Nguyễn Trí D, sinh năm 1967;
Cùng địa chỉ: ấp N, xã C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vào ngày 06/9/2026 ông Nguyễn Trí D và bà Huỳnh Ngọc Hoài M có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H theo hợp đồng tín dụng số 15895/23MN/HĐTD ngày 03/7/2023 với số tiền là 1.658.736.490 đồng ( Một tỷ sáu trăm năm mươi tám triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm chín mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.500.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 10.816.437 đồng; Lãi quá hạn: 147.304.110 đồng; Lãi chậm trả lãi: 701.769 đồng.
Đồng thời bà Huỳnh Ngọc Hoài M còn phải thanh toán ngay toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ với số tiền là 57.409.037 đồng ( Năm mươi bảy triệu bốn trăm lẽ chín nghìn không trăm ba mươi bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc 32.962.438 đồng; Lãi: 22.560.141 đồng; P: 1.886.548 đồng.
Ngoài ra, bà Huỳnh Ngọc Hoài M và ông Nguyễn Trí D còn phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ sau ngày 06/8/2026 theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ, giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết với Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H cho đến khi trả hết nợ vay.
Trường hợp bà Huỳnh Ngọc Hoài M và ông Nguyễn Trí D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H thì Ngân hàng được yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý toàn bộ tài sản đã thế chấp theo hợp đồng số 12093/23MN/HĐBĐ ngày 03/7/2023 được Công chứng tại VPCC số 1 tỉnh Tiền Giang, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Tiền Giang cũ ngày 03/7/2023.
Án phí: Ông Nguyễn Trí D và bà Huỳnh Ngọc Hoài M tự nguyện chịu toàn bộ 31.742.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. H lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 30.248.000 đồng theo biên lai thu số 0010493 ngày 19/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyên thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 8 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận
| - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND Khu vực 3; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Lil |