- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ngô Tuấn P và bà Nguyễn Thanh N thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Tuấn P và bà Nguyễn Thanh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2025/QĐST-HNGĐ | T, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Tuấn P, sinh năm 2003. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/5/2021. Địa chỉ: Ấp 5, xã M, tỉnh T.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh N, sinh năm 2003. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/5/2021. Địa chỉ: Ấp 7, xã M, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Tuấn P và bà Nguyễn Thanh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tuấn P và bà Nguyễn Thanh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Ngô Tuấn P và bà Nguyễn Thanh N xác định có 01 con chung tên Ngô Tuấn A, sinh ngày 18/4/2024. Khi ly hôn ông P và bà N thống nhất giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông P phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con được quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, các bên hoặc một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Ông Ngô Tuấn P và bà Nguyễn Thanh N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông Ngô Tuấn P và bà Nguyễn Thanh N xác định không có nợ chung. Về án phí: Ông Ngô Tuấn P và bà Nguyễn Thanh N tự nguyện thỏa thuận ông P chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Án phí được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông P đã nộp theo biên lai thu số 0010729 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TN; - VKSND KV1; - Phòng THADS KV1; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Tố Loan |