vanban.org

Quyết định 130/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 24/04/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị H

C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn, không yêu cầu đoàn tụ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Công- Nguyễn Thị Hà- HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị H
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2025/QĐST- HNGĐTP Vinh, ngày 24 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ VINH - TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2025/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2025 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1964 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/01/2025 Nơi ĐKHKTT: Khối Tân Phúc, phường Hưng Dũng, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Làng Kinh Siêu, xã Chư Pơng, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/02/2025 Nơi ĐKHKTT: Xóm Lương Sơn, xã Nghi Vạn, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Số nH 298, đường Võ Nguyên Hiến, khối Tân Phúc, phường Hưng Dũng, tHnh phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16 tháng 04 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị H

2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn, không yêu cầu đoàn tụ.

- Về con chung: Ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung là Trần Chiến Th, sinh ngày 26/03/1991 và Trần Thanh B, sinh ngày 09/03/1993. Do 02 con đã đủ 18 tuổi trưởng tHnh, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết về vấn đề nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (Khoản nợ): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị H đều là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Trả lại cho ông Trần Ngọc C 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005342 ngày 31/03/2025 của Chi cục thi Hnh án dân sự tHnh phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ