vanban.org

Quyết định 130/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Ánh T và anh Vũ Ngọc T2.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: giao cháu Vũ Ngọc D, sinh ngày 15/12/2024 cho chị Đỗ Thị Ánh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Anh Vũ Ngọc T2 có nghĩa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Ánh T và Vũ Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Ánh T và anh Vũ Ngọc T2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ:130/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2025/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: chị Đỗ Thị Ánh T, sinh ngày 26/7/1993, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: thôn 6, xã L, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Vũ Ngọc T2, sinh ngày 20/10/1993, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: thôn 5, xã G tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ các Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T2 ngày 23 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T2 ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T2, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Ánh T và anh Vũ Ngọc T2.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: giao cháu Vũ Ngọc D, sinh ngày 15/12/2024 cho chị Đỗ Thị Ánh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Anh Vũ Ngọc T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đỗ Thị Ánh T mỗi tháng là 2.000.000 đ(hai triệu đồng), kể từ tháng 12/2025 cho đến khu cháu Vũ Ngọc Diệp đủ 18 tuổi.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các T2 viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về tài sản chung: chị Đỗ Thị Ánh T và anh Vũ Ngọc T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: chị Đỗ Thị Ánh T nhận nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đ(ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Đỗ Thị Ánh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002868 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ