vanban.org

Quyết định 130/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình Tr và chị Hà Thị Kim Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Đình Tr và chị Hà Thị Kim Đ có 03 con chung là Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 29/8/2010; Trần Diễm H, sinh ngày 15/7/2012 và Trần Gia H, sinh ngày 03/4/2018. Anh Tr và Chị Đ Thỏa thuận như sau: + Giao cho Anh Trần Đình Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng các c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T yêu cầu ly hon với chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình Tr và chị Hà Thị Kim Đ thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 15 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đình Tr, sinh năm 1986; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn A H, xã YH, tỉnh GL.

- Bị đơn: Chị Hà Thị Kim Đ, sinh năm 1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn A H, xã YH, tỉnh GL. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình Tr và chị Hà Thị Kim Đ thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Đình Tr và chị Hà Thị Kim Đ có 03 con chung là Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 29/8/2010; Trần Diễm H, sinh ngày 15/7/2012 và Trần Gia H, sinh ngày 03/4/2018. Anh Tr và Chị Đ Thỏa thuận như sau: + Giao cho Anh Trần Đình Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng các cháu Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 29/8/2010 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 03/4/2018 cho đến khi cháu H, cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi có khả năng tự lập được. + Giao cho chị Hà Thị Kim Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Trần Diễm H, sinh ngày 15/7/2012 cho đến khi cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi có khả năng tự lập được. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận và đã tự giải quyết xong, Nguyên đơn Anh Tr rút lại yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu tòa giải quyết phần chia tài sản chung nữa.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn Anh Trần Đình Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sở thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.300.000đ theo biên lai thu số 0002599 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia lai. Hoàn trả cho Anh Trần Đình Tr số tiền chênh lệch là 5.150.000đ. Bị đơn Chị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ