vanban.org

Quyết định 130/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, bà Nguyễn Hoàng Bảo T và bị đơn, ông Nguyễn Anh V. II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Bảo T và ông Nguyễn Anh V thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng…

TAND tỉnh Quảng Nam; VKSND thành phố Hội An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trâm và anh Việt thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, bà Nguyễn Hoàng Bảo T và bị đơn, ông Nguyễn Anh V. II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Bảo T và ông Nguyễn Anh V thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2024/QĐST-HNGĐHội An, ngày 06 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 90/2024/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Hoàng Bảo T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ A, khối B, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh V, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ A, khối B, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, bà Nguyễn Hoàng Bảo T và bị đơn, ông Nguyễn Anh V. II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Bảo T và ông Nguyễn Anh V thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. 2) Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng Bảo T và ông Nguyễn Anh V có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Quốc B, sinh ngày 09/9/2020. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng Quốc B. Ông V không yêu cầu bà Nguyễn Hoàng Bảo T cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Hoàng Bảo T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 3) Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hoàng Bảo T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019035 ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố H. Bà Nguyễn Hoàng Bảo T được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ