- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 130/2024/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 06 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 323/2024/TLST – DS ngày 08 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: NHTMCPPTTPHCM.
Địa chỉ: số 25 Bis NTMK, phường BN, quận A, thành phố HCM.
Đại diện theo pháp luật ông Phạm Quốc T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện hợp pháp theo ủy quyền ông Thanh: ông Hồ Quốc B – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bến Tre.
Đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông B: Ông Nguyễn Phạm Quốc T, sinh năm 1994. Địa chỉ: 03F, ấp BT, xã BP, thành phố BT, tỉnh BT.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1980. Nơi cư trú: 28/2 ấp TP, xã Thạnh Phong, huyện TP, tỉnh BT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho NHTMCPPTTPHCM số tiền tạm tính đến ngày 12/06/2024 tổng cộng là 943.462.053 đồng (trong đó khoản vay 1: tiền gốc: 850.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 55.224.247 đồng; nợ lãi quá hạn: 8.600.363 đồng; khoản vay 2: tiền gốc: 20.270.162 đồng; nợ lãi: 8.046.096 đồng; nợ phí: 1.321.185 đồng). Đồng thời ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả các khoản lãi và phí khác phát sinh đối với số tiền nợ thực tế theo mức lãi xuất và phí quy định thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 22255/21MN/HĐTD ngày 31/5/2021 và khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng kể từ ngày 13/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Thời gian và cách thức trả: Khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật nếu ông Nguyễn Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì NH có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú phát mãi tài sản của của ông Nguyễn Văn H đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 0150/18/HĐBĐ-225 ngày 21/5/2018 là Quyền sử dụng đất thửa đất số 220, tờ bản đồ số 27 tọa lạc ấp TP, xã TP, huyện TP, tỉnh BT giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 627542, số vào sổ cấp GCN: CS05158 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 07/5/2018 cho ông Nguyễn Văn H.
3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 20.152.000 đồng ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí.
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 20.151.931 đồng cho NHTMCPPTTPHCM theo biên lai thu số 0001458 ngày 05/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKS nhân dân huyện Thạnh Phú; - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Võ Thị Hồng Thúy |