vanban.org

Quyết định 130/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị N. * Về con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các đương sự; VKSND huyện Đông Hưng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Q-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị N. * Về con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2023/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST-VDS, ngày 27 tháng 7 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo yêu cầu của: Người yêu cầu: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Thái Bình. Chị Hoàng Thị N, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn Đ2, xã H, huyện Đ1, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị N kết hôn ngày 06/6/2022 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, tính tình không hợp nhau. Nay anh Q, chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh Q, chị N thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản và nợ: Anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị N không đề nghị Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Phạm Văn Q nhận chịu cả lệ phí việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (27/7/2023) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị N. * Về con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản và nợ: Anh Phạm Văn Q và chị Hoàng Thị N không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Phạm Văn Q chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Số tiền 300.000đồng, anh Q đã nộp theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003298 ngày 27/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000đồng thành lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ