vanban.org

Quyết định 130/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị N và anh Trịnh Xuân N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chị Tòng Thị N và anh Trịnh Xuân N nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị N - Trịnh Xuân N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị N và anh Trịnh Xuân N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2023/QĐST-HNGĐPhú Lương, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 130/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tòng Thị N, sinh năm 2001.

Địa chỉ thường trú và chỗ ở: Tổ 17, phường C, TP S, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Trịnh Xuân N, sinh năm 1991.

Địa chỉ thường trú và chỗ ở: Xóm T, xã T, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Các Điều 55, 57, 58; 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị N và anh Trịnh Xuân N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm vợ chồng: Chị Tòng Thị N và anh Trịnh Xuân N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tòng Thị N và anh Trịnh Xuân N có một con chung là Trịnh Minh Nh, sinh ngày 16/2/2021. Sau khi ly hôn anh Trịnh Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trịnh Minh Nh, sinh ngày 16/2/2021 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Tòng Thị N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị Tòng Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, sau khi trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002165 ngày 25/08/2023, chị N được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ