vanban.org

Quyết định 130/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Kim C và chị Mạch Thị X. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Kim C và chị Mạch Thị X. Về con chung: Anh Bùi Kim C và chị Mạch Thị X công nhận vợ chồng có 2 con chung là Bùi Gia L, sinh ngày 19/10/2015 và Bùi Kim Thế A, sinh ngày 14/3/2007. Anh C và chị X tự nguyện thỏa thuận anh C trực tiếp trôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Kim C - Mạch Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Kim C và chị Mạch Thị X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2023/QĐST-HNGĐN, ngày 27 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2023/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Kim C, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Mạch Thị X, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Kim C và chị Mạch Thị X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Kim C và chị Mạch Thị X.

- Về con chung: Anh Bùi Kim C và chị Mạch Thị X công nhận vợ chồng có 2 con chung là Bùi Gia L, sinh ngày 19/10/2015 và Bùi Kim Thế A, sinh ngày 14/3/2007. Anh C và chị X tự nguyện thỏa thuận anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Kim Thế A; chị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Gia L. Anh C và chị X không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Kim C và chị Mạch Thị X có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh Bùi Kim C và chị Mạch Thị X thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Kim C và chị Mạch Thị X tự nguyện thỏa thuận: Anh Bùi Kim C có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh C đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0007381 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho anh C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ