- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2023/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 20 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số: 221/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 07 năm 2023 giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1987 Cư trú: thôn Đông Lỗ, xã Đông Lỗ, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1987 Cư trú: thôn Đông Lỗ, xã Đông Lỗ, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị M nuôi dưỡng cả hai con chung là Phạm Tiến Minh, sinh ngày 19/9/2009 và Phạm Tiến Hùng, sinh ngày 11/9/2019. Anh Phạm Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M. Anh H được quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn H đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002853 ngày 12/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả chị Nguyễn Thị M số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang - Chi cục thi hành án Dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang - UBND phường Quang Hanh, huyện Cẩm Phả, tỉnh Bắc Giang. - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG THỊ HƯƠNG LAN |