- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị C - Nguyễn Văn H Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:130/2022/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 399/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu: Chị Đoàn Thị C, sinh năm: 1990.
2. Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1985.
Cùng địa chỉ: A2-204 Chung cư L, phường N, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị C và anh H tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Nguyễn An Ninh, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 94, ngày 12-11-2019, nên là hôn nhân hợp pháp.
Năm 2019, chị C và anh H đã ly hôn theo Quyết định số 275/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04-10-2019. Hai tháng sau khi ly hôn chị C và anh H quay về chung sống với nhau và đăng ký kết hôn lại. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung, không chia sẻ, thấu hiểu, không tin tưởng lẫn nhau, không nhường nhịn nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Cả hai đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Nay cả chị C và anh H đều không còn tình cảm với nhau và tự nguyện thuận tình ly hôn.
Xét, chị C và anh H tự nguyện thuận tình ly hôn, nên Tòa án ghi nhận thuận tình ly hôn giữa chị C và anh H.
Về con chung: Chị C và anh H có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 21-12-2015 và cháu Nguyễn Minh T, sinh năm: 21-12-2015. Chị C và anh H thỏa thuận thống nhất đồng ý chị C được quyền trực tiếp nuôi cả hai con chung là cháu M, cháu T. Anh H cấp dưỡng nuôi hai con chung là 2.500.000đ/tháng/con (5.000.000đ/tháng/02 con) cho đến khi hai cháu M, T mỗi cháu đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng từ tháng 5-2022, từ ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị C và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị C và anh H mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị C và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 21-12-2015 và cháu Nguyễn Minh T, sinh năm: 21-12-2015. Anh H cấp dưỡng nuôi hai con chung là 2.500.000đ/tháng/con (5.000.000đ/tháng/02 con) cho đến khi hai cháu M, T mỗi cháu đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng từ tháng 5-2022, từ ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng.
Anh H được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ, thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ.
Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị C và anh H mỗi người phải nộp lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị C, anh H đã nộp theo biên lai thu số 0002253 và 0002254 cùng ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Chị C, anh H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - UBND phường Nguyễn An Ninh, Thành phố Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phượng |